— TỔNG QUAN DỊCH VỤ

Thí nghiệm vật liệu là gì?

Thí nghiệm vật liệu xây dựng là hoạt động kiểm tra, phân tích các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của vật liệu đầu vào và sản phẩm xây dựng — bao gồm bê tông, cốt thép, gạch, đá, cát, đất đắp, nhựa đường và nhiều loại vật liệu khác — nhằm xác nhận chúng đáp ứng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Việc thí nghiệm vật liệu là yêu cầu bắt buộc trong quá trình kiểm soát chất lượng xây dựng. Kết quả thí nghiệm là căn cứ để nghiệm thu vật liệu đầu vào, nghiệm thu từng hạng mục thi công và lập hồ sơ hoàn công công trình theo đúng quy định nhà nước.

Công ty Hà Nội Thăng Long thực hiện thí nghiệm tại phòng thí nghiệm được Sở Xây dựng cấp phép LAS-XD, với hơn 50 chỉ tiêu thí nghiệm cho đa dạng loại vật liệu. Kết quả có giá trị pháp lý, đáp ứng yêu cầu của cơ quan thẩm tra và thanh tra xây dựng.

Phòng thí nghiệm đạt chuẩn LAS-XD

Được Sở Xây dựng cấp phép hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Kết quả thí nghiệm có hiệu lực pháp lý, được chấp nhận trong hồ sơ nghiệm thu và thẩm tra thiết kế.

01
Tiếp nhận mẫu thí nghiệm

Nhận mẫu vật liệu tại phòng thí nghiệm hoặc lấy mẫu trực tiếp tại công trường. Lập phiếu giao nhận mẫu đầy đủ thông tin.

02
Chuẩn bị & bảo dưỡng mẫu

Xử lý, bảo dưỡng mẫu theo đúng quy trình tiêu chuẩn (nhiệt độ, độ ẩm, thời gian). Đánh mã và lưu trữ mẫu theo hệ thống quản lý.

03
Phân tích & đánh giá kết quả

Kỹ sư phân tích số liệu, so sánh với yêu cầu thiết kế và TCVN, đưa ra đánh giá Đạt/Không đạt rõ ràng, khuyến nghị xử lý nếu cần.

04
Phát hành phiếu kết quả

Phát hành phiếu kết quả thí nghiệm có đầy đủ chữ ký, con dấu và mã số LAS-XD. Bàn giao trong 3–7 ngày làm việc, giao nhanh theo yêu cầu khẩn.

— Danh mục thí nghiệm

Các chỉ tiêu thí nghiệm

Cường độ nén bê tông
TCVN 3118:1993

Xác định cường độ chịu nén của mẫu bê tông lập phương hoặc trụ tại các tuổi 3, 7, 28 ngày.

Độ sụt bê tông tươi
TCVN 3106:1993

Kiểm tra tính công tác của hỗn hợp bê tông tươi trước khi đổ bằng phương pháp côn Abrams.

Kéo uốn & kéo bổ bê tông
TCVN 3119:1993

Xác định cường độ chịu kéo khi uốn và kéo bổ của bê tông, phục vụ thiết kế cấu kiện chịu uốn.

Kéo thép thanh
TCVN 1651:2008

Xác định giới hạn chảy, giới hạn bền kéo và độ giãn dài của cốt thép tròn trơn và thép gai.

Uốn thép
TCVN 1651:2008

Kiểm tra khả năng uốn nguội của thép xây dựng, đánh giá tính dẻo và khả năng gia công nguội.

Thành phần hóa học thép
TCVN 1659:2017

Phân tích thành phần carbon, mangan, silic, phospho và lưu huỳnh trong thép xây dựng.

Đầm nén Proctor đất
TCVN 4201:2012

Xác định độ ẩm tối ưu và dung trọng khô lớn nhất của đất đắp, cơ sở kiểm tra độ chặt K sau đầm.

Thành phần hạt cốt liệu
TCVN 7572:2006

Phân tích cấp phối hạt của cát, đá dăm, sỏi bằng phương pháp sàng khô và sàng ướt.

Cường độ nén gạch
TCVN 6355:2009

Xác định cường độ chịu nén, độ hút nước và độ bền sương giá của gạch xây, gạch ốp lát.

Cường độ xi măng
TCVN 6016:2011

Xác định mác xi măng bằng thử nghiệm cường độ nén và uốn vữa tiêu chuẩn ở 28 ngày tuổi.

Độ chặt đất K98, K95
TCVN 4202:2012

Kiểm tra độ chặt của nền đất, đất đắp sau khi đầm bằng phương pháp phễu cát hoặc dao vòng.

TCVN 7572:2006
Chính xác ±0.1mm

Xác định hàm lượng bùn sét, hữu cơ và các tạp chất có hại trong cát, đá dăm dùng làm cốt liệu bê tông.

— Quy trình thực hiện

5 bước từ mẫu đến kết quả

01
Lấy mẫu & tiếp nhận

Lấy mẫu theo đúng tiêu chuẩn tại công trường hoặc nhận mẫu tại phòng thí nghiệm. Ghi nhận đầy đủ thông tin mẫu, ký xác nhận.

02
Chuẩn bị & bảo dưỡng

Xử lý, tạo hình mẫu và bảo dưỡng trong điều kiện kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm theo đúng thời gian quy định của từng tiêu chuẩn.

03
Thực hiện thí nghiệm

Kỹ thuật viên có chứng chỉ thực hiện các phép thử trên thiết bị được hiệu chuẩn. Ghi nhận số liệu đầy đủ, trung thực.

04
Phân tích & đánh giá

Kỹ sư xử lý số liệu, so sánh yêu cầu kỹ thuật, phân loại Đạt/Không đạt và đưa ra khuyến nghị kỹ thuật nếu cần xử lý.

05
Phát hành kết quả

Phát hành phiếu kết quả có đầy đủ chữ ký kỹ sư phụ trách, xác nhận LAS-XD và con dấu. Bàn giao trong 3–7 ngày, nhanh hơn theo yêu cầu.

Chứng nhận phòng thí nghiệm: LAS-XD được Sở Xây dựng cấp phép — kết quả có giá trị pháp lý đầy đủ cho hồ sơ nghiệm thu, thẩm tra thiết kế và thanh tra xây dựng. Thời gian trả kết quả: 3–7 ngày làm việc. Có thể ưu tiên trả kết quả trong 24–48 giờ khi có yêu cầu khẩn.

— Lý do lựa chọn

Tại sao nên chọn chúng tôi?

Phòng thí nghiệm đạt chuẩn LAS-XD

Được Sở Xây dựng cấp phép chính thức. Kết quả có đầy đủ giá trị pháp lý, chấp nhận trong mọi hồ sơ nghiệm thu, thẩm tra và thanh tra xây dựng.

Phòng thí nghiệm đạt chuẩn LAS-XD

Máy nén bê tông, máy kéo vạn năng, thiết bị phân tích hạt… đều được hiệu chuẩn định kỳ bởi cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo kết quả chính xác.

Bàn giao báo cáo đúng tiến độ

Cam kết trả kết quả trong 3–7 ngày làm việc. Có thể ưu tiên xử lý trong 24–48 giờ khi công trình có yêu cầu khẩn về tiến độ.

Kỹ thuật viên có chứng chỉ chuyên ngành

Đội ngũ kỹ sư và kỹ thuật viên thí nghiệm có chứng chỉ nghiệp vụ, được đào tạo chuyên sâu và có kinh nghiệm thực tiễn phong phú.

Chi phí cạnh tranh, minh bạch

Báo giá rõ ràng, không phát sinh chi phí ẩn. Tối ưu chi phí khảo sát giúp chủ đầu tư tiết kiệm ngân sách dự án.

Liên hệ tư vấn ngay

Tư vấn miễn phí – Báo giá trong 24 giờ

Số 80, Phố Me, Xã Gia Viễn, Tỉnh Ninh Bình
Scroll to Top